Thứ Bảy, 12 tháng 4, 2014

Các loại lược đồ của Kho dữ liệu

DATA WAREHOUSE DIMENSIONAL MODELLING (TYPES OF SCHEMAS)

< Các loại lược đồ của Kho dữ liệu >


Có 4 loại lược đồ có sẵn trong Kho dữ liệu. Trong đó các lược đồ hình sao chủ yếu được sử dụng trong các mẫu thiết kế kho dữ liệu. Các lược đồ kho dữ liệu chủ yếu được sử dụng sau lược đồ hình sao đó là lược đồ bông tuyết.

***STAR SCHEMA***

Một lược đồ hình sao gồm 1 bảng Fact (bảng sự kiện) nằm ở trung tâm và được bao quanh bởi những bảng Dimension (bảng chiều).  Dữ liệu của lược đồ hình sao không được chuẩn hóa. Các câu hỏi nhằm vào bảng Fact và được cấu trúc bởi các bảng Dim.

Ưu điểm: Fact và Dim được mô tả rõ ràng, dễ hiểu. Bảng Dim là dữ liệu tĩnh. Bảng Fact là dữ liệu động, được nạp vào bằng thao tác. Lược đồ hình sao còn giúp cải thiện hiệu suất truy vấn. Dễ sử dụng, trực quan là ưu điểm của lược đồ hình sao. Khóa của Fact được tạo bởi khóa của các bảng Dim. Nghĩa là khóa chính của các bảng Dim chính là khóa của bảng Fact như hình vẽ.
Khuyết điểm: Các chiều không được chuẩn hóa.
Ví dụ: Như hình vẽ chúng ta có các bảng Dimension (bảng chiều) là Time, Store , Product và bảng Fact (bảng sự kiện) . Các bảng Dim thể hiện các trường hợp mà chúng ta cần phân tích như thời gian nào, cửa hàng nào, sản phẩm nào. Lưu ý, một bảng Dim tiên quyết mà khi xây dựng Data Warehouse phải có đó là Time. Còn bảng Sales Facts thể hiện cái gì mình cần phân tích như bao nhiêu Units, bao nhiêu Dollars. Từ 4 bảng nào ta lấy được gì? Ví dụ ông sếp muốn biết sản phẩm nào của siêu thị Coop Cống Quỳnh đem lại doanh thu cao nhất vào tháng 4/2014. Thì chúng ta lấy ở đâu? Tháng 4/2014 lấy từ Time Dim. Sản phẩm lấy từ Product Dim. Siêu thị Coop Cống Quỳnh lấy từ Store Dim. Và Doanh thu lấy từ Sales Fact (Dollars).

***SNOW FLAKE SCHEMA***

Một lược đồ bông tuyết là dạng mở rộng của lược đồ hình sao bằng cách bổ sung các Dimension.  Bảng Fact giống lược đồ hình sao. Bảng Dim được chuẩn hóa. Các chiều được cấu trúc rõ ràng. Một bảng Dim được chia thành chiều chính hay chiều phụ thì đó là dạng bông tuyết hoặc hình sao mở rộng.

Ưu điểm: Là dạng cải tiến của lược đồ hình sao. Số chiều được phân cấp thể hiện dạng chuẩn của bảng Dim.
Khuyết điểm: Cấu trúc phi dạng chuẩn của lược đồ hình sao thích hợp hơn cho việc duyệt các chiều.
Ví dụ: Với bảng Fact như lược đồ sao, còn bảng Dim được mở rộng như hình vẽ. Bây giờ lấy ví dụ một nhánh Product như sau: Nhìn trên lược đồ sao ta biết được sản phẩm nào với nhãn hàng nào. Nhưng nếu số lượng sản phẩm lên đến hàng nghìn sản phẩm, hàng trăm loại hàng hoặc ông sếp muốn thay đổi hoặc tách, thêm loại hàng cho sản phẩm cũ thì chuyện gì sẽ xảy ra? Không thể thay đổi trong cùng một bảng Product như trước. Lúc này buộc phải tách Product và Product Category thôi. Và dữ liệu lúc này đã được chuẩn hóa. Nếu muốn thay đổi chỉ cần thay đổi ở duy nhất một bảng, không ảnh hưởng gì đến dữ liệu chung.

***GALAXY SCHEMA***

Lược đồ này chứa nhiều bảng Fact cùng sử dụng chung một số bảng Dim. Lược đồ này là sự kết hợp của nhiều Data Mart.

Ví dụ: Ở đây chúng ta có 2 Data Mart đó là Sales (bán hàng) và Purchase (mua hàng) đều dùng chung bảng Time Dim và Product Dim nên khi vẽ kết hợp 2 Data Mart khác nhau thì sẽ có hình như trên.

***FACT CONSTELLATION SCHEMA***

Ở lược đồ này thì Dimension trong lược đồ được tách biệt thành Dimension độc lập dựa trên các cấp độ của hệ thống phân cấp. Ví dụ Geo có 5 cấp Region, Branch, Area, Province, District thay vì chỉ có một Geo chung.

   Theo Folkstalk
---Mai Huynh biên soạn---


Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

Chapter 1: Tổng quan về kho dữ liệu

Chapter 1: Tổng quan về kho dữ liệu


1. Data Warehousing là gì?

-       Data Warehousing - Lưu kho dữ liệu không phải là một sản phẩm, nhóm sản phẩm. Nó giúp trả lời câu hỏi làm thế nào để ra quyết định tốt nhất, nhưng nó chỉ là một phần của toàn bộ quy trình hệ thống.
-       Lưu kho dữ liệu là việc thiết kế và thực hiện các quy trình, công cụ và cơ sở để quản lý và cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác và dễ hiểu thông tin để ra quyết định.

2. Why Data Warehousing?

-       Đối với các tổ chức có lượng dữ liệu ngày càng lớn thì càng khó truy cập và sử dụng dữ liệu.
-       Dữ liệu trong nhiều định dạng khác nhau, tồn tại trên nhiều nền tảng khác nhau, và lưu trữ trong nhiều tập tin khác nhau, cấu trúc cơ sở dữ liệu khác nhau được phát triển bởi các nhà cung cấp khác nhau.
-       Tổ chức phải viết và duy trì hàng trăm chương trình để trích xuất, chuẩn bị, hợp nhất dữ liệu để sử dụng cho nhiều chương trình khác nhau dùng để phân tích và báo cáo.
-       Người ra quyết định muốn khai thác sâu hơn vào các dữ liệu.
-       Điều này dẫn đến các yêu cầu phát triển chương trình trích xuất mới hơn. Quá trình này rất tốn kém, không hiệu quả và tốn thời gian. Data Warehousing cung cấp một phương pháp tiếp cận tốt hơn.
-       Data Warehousing thực hiện quá trình truy cập dữ liệu từ các nguồn không đồng nhất; làm sạch, lọc và chuyển đổi dữ liệu; lưu trữ dữ liệu theo cấu trúc để dễ dàng truy cập, hiểu rõ và sử dụng.
-       Dữ liệu sau đó được dùng để truy vấn, báo cáo và phân tích dữ liệu.
-       Khối lượng dữ liệu trong kho dữ liệu có thể rất lớn, đặc biệt khi xem xét các yêu cầu phân tích dữ liệu mang tính lịch sử.
-       Chương trình phân tích dữ liệu đòi hỏi phải quét qua khối lượng dữ liệu rất lớn, có thể dẫn đến kết quả không tốt cho các ứng dụng hoạt động.
è Do đó có một yêu cầu tách riêng hai môi trường để giảm thiểu xung đột và sự xuống cấp của hiệu suất trong môi trường hoạt động.

3. Lịch sử hình thành

-       Khái niệm Data Warehousing được xuất hiện vào những năm 80, khi mà các hệ thống quản lý cở sở dữ liệu quan hệ nổi lên như những sản phẩm thương mại.
-       Năm 1988, có một bài báo mô tả định nghĩa đầu tiên về kiến trúc kho dữ liệu. Bài báo mô tả những công việc đã thực hiện để thiết kế kho dữ liệu phục vụ chi nhánh IBM tại châu Âu.
-       Đầu thập niên 90, cuộc cách mạng về xử lý dữ liệu không chỉ là phổ cập kho dữ liệu mà còn tạo điều kiện để mở rộng khái niệm kho dữ liệu.
-       Thế kỷ 20 – kỷ nguyên của quản lý dựa trên thông tin.
-       Ngày nay, chúng ta chờ đợi và dự đoán tương lai dựa trên những phác thảo quá khứ. Nhu cầu về lợi thế cạnh tranh tăng ca khiến nền tảng để hỗ trợ việc ra quyết định chuyển từ dữ liệu dạng số sang thông tin và việc này có thể được mô tả bởi thuật ngữ quản lý dựa trên thông tin.

4. Khái niệm

4.1 OLTP

Hệ thống OLTP(On-Line Transaction Processing – Xử lý giao dịch trực tuyến)
-       Dữ liệu phát sinh từ các hoạt động hằng ngày
-       Thu thập xử lý để phục vụ công việc nghiệp vụ cụ thể của một tổ chức
-       Thường được gọi là dữ liệu tác vụ và hoạt động thu thập xử lý dữ liệu này
-       Ví dụ: phần mềm kế toán, phần mềm bán hàng, phần mềm nhân sự, lương,… được nhập liệu thường xuyên bởi những người dùng cuối và dữ liệu chi tiết tới từng nghiệp vụ, mô hình thiết kế theo quan hệ thực thể.

4.2 Data warehouse

-       Kho dữ liệu phục vụ cho việc phân tích với kết quả mang tính thông tin cao
-       Kho dữ liệu là nơi dữ liệu được tuyển tập và lưu trữ:
o   Hướng chủ đề
o   Tích hợp
o   Biến đổi theo thời gian
o   Ổn định
-       Kho dữ liệu dùng để hỗ trợ ra quyết định trong quản lý

4.3 OLAP

Hệ thống OLAP(On-Line Analytical Processing – Xử lý phân tích trực tuyến)
-       OLAP là kỹ thuật sử dụng các cube(khối – thể hiện dữ liệu đa chiều) nhằm cung cấp khả năng truy xuất nhanh đến dữ liệu của kho dữ liệu. Tạo khối(cube) cho dữ liệu trong các bảng chiều(dimension table) và bảng sự kiện(fact table) và cung cấp khả năng thực hiện các truy vấn tinh vi và phân tích cho các ứng dụng client.
-       Trong khi Data warehouse và Data mart lưu trữ dữ liệu cho phân tích, thì OLAP là kỹ thuật cho phép các ứng dụng client truy xuất hiệu quả dữ liệu này.
-       OLAP cung cấp nhiều lợi ích cho người phân tích như sau:
o   Cung cấp mô hình dữ liệu đa chiều trực quan cho phép dễ dàng lựa chọn, định hướng và khám phá dữ liệu.
o   Cung cấp một ngôn ngữ truy vấn phân tích, cung cấp sức mạnh để khám phá các mối quan hệ trong dữ liệu kinh doanh phức tạp.
o   Dữ liệu được tính toán trước đối với các truy vấn thường xuyên nhằm làm cho thời gian trả kết quả của các truy vấn đặc biệt trở nên nhanh chóng hơn.
o   Cung cấp các công cụ mạnh mẽ giúp người dùng tạo các khung nhìn mới của dữ liệu dựa trên một tập các hàm tính toán đặc biệt.
-       OLAP được đặt ra để xử lý các truy vấn liên quan đến lượng dữ liệu rất lớn mà nếu cho thực thi các truy vấn này trong hệ thống OLTP sẽ không thể cho kết quả hoặc sẽ mất rất nhiều thời gian.

5. Các đặc tính của kho dữ liệu

5.1 Subject Oriented – Hướng chủ đề

-       Kho dữ liệu được thiết kế để hỗ trợ trong việc phân tích dữ liệu
-       Được tổ chức xung quanh các chủ đề chính như: khách hàng, sản phẩm, bán hàng,…
-       Loại bỏ những dữ liệu không hữu ích cho trình ra quyết định
à Việc này giúp cho người dùng hướng theo một chủ đề nhất định giúp xác định được những thông tin cần thiết trong hoạt động của mình.

5.2 Integrated – Tích hợp

-       Là đặc tính quan trọng nhất của kho dữ liệu
-       Dữ liệu được tập hợp từ nhiều nguồn khác nhau:
o   Cở sở dữ liệu quan hệ(relational databases), flat files, các bảng ghi toàn tác trực tuyến. à Điều này sẽ dấn đến việc trong quá trình tập hợp dữ liệu phải thực hiện việc làm sạch, sắp xếp, rút gọn dữ liệu.

5.3 Non Volatile – Ổn định

-       Được lấy từ nhiều nguồn dữ liệu của hệ thống tác nghiệp có sẵn
-       Kho dữ liệu tách rời vật lý với môi trường tác nghiệp, nên dữ liệu trong kho dữ liệu là dữ liệu chỉ đọc, không chỉnh sửa hoặc thêm mới được.

5.4 Time Variant – Biến đổi theo thời gian

-       Dữ liệu quá khứ và hiện tại
-       Mỗi dữ liệu trong kho dữ liệu đều được gắn với thời gian và có tính lịch sử
*** Dữ liệu trong kho dữ liệu rất lớn và không được thêm, xóa, sửa dữ liệu.

6. Mục đích của kho dữ liệu

-       Kho dữ liệu phải đáp ứng những yêu cầu sau:
o   Phải có khả năng đáp ứng mọi yêu cầu về thông tin của người sử dụng.
o   Hỗ trợ để các nhân viên của tổ chức thực hiện tốt, hiệu quả công việc của mình.
o   Giúp cho tổ chức xác định, quản lý và điều hành dự án, các nghiệp vụ một các hiệu quả và chính xác.
-       Tích hợp dữ liệu và các siêu dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau.
-       Dùng trong các hệ thống hỗ trợ quyết định(DSS), các hệ thống thông tin tác nghiệp hoặc hỗ trợ cho các truy vấn đặc biệt.

7. Các thành phần kho dữ liệu

7.1 Methodology – Phương pháp luận

-       Đảm bảo sự thành công của kho dữ liệu
-       Thúc đẩy việc phát triển
-       Cung cấp một hướng ổn định cho kho dữ liệu lớn:
o   An toàn
o   Quản lý được
o   Kiểm chứng tốt
o   Ấn tượng tốt

7.2 Design and Modeling – Thiết kế và mô hình hóa

-       Các điểm khác của kho dữ liệu so với các hệ thống OLTP
o   Thiết kế các thành phần phục vụ các yêu cầu phân tích
o   Định hướng chủ đề
-       Dữ liệu được ánh xạ vào thông tin hướng chủ đề
o   Nhận dạng các chủ thể kinh doanh
o   Định nghĩa quan hệ giữa các chủ đề để xây dựng mô hình dữ liệu
-       Mô hình hóa là một quá trình lặp

7.3 ETL(Extract, Transform, Load)

-       Extract: chọn lựa dữ liệu bằng nhiều hình thức
-       Transform: xác nhận hợp lệ, làm sạch, tích hợp và dữ liệu nhãn thời gian
-       Load: nạp dữ liệu vào kho dữ liệu

7.4 Data Management

-       Các công cụ phục vụ cho việc quản lý một cách hiệu quả
-       Các yêu cầu:
o   Mềm dẻo
o   Tự động
o   Hiệu quả
-       Quản lý phần cứng, hệ điều hành và mạng

7.5 Data Access and Analysis

-       Các công cụ dùng để truy tìm dữ liệu cho việc phân tích kinh doanh
-       Các yêu cầu:
o   Dễ dàng
o   Trực quan
o   Siêu dữ liệu
o   Dễ huấn luyện


8. So sánh OLTP và OLAP




OLTP

Công nghệ: CSDL quan hệ
Chuẩn hóa, không dư thừa
Tập trung vào dữ liệu hiện tại
Trả lời các truy vấn đơn
Toàn tác: tính toàn vẹn, bảo mật, đồng thời, locking
Xử lý giao dịch



Data warehouse & OLAP

CSDL quan hệ, CSDL đa chiều
Chấp nhận dư thừa
Tiền tính toán tổng hợp
Dữ liệu lịch sử
Hỗ trợ phân tích phức tạp
Tích hợp dữ liệu từ đa nguồn
Dữ liệu rất lớn
Các câu hỏi phức tạp





OLTP
OLAP
Users
Chuyên viên
Các chuyên gia
Function
Thao tác hàng ngày
Hỗ trợ ra quyết định
DB Design
Hướng ứng dụng
Hướng chủ đề
Data
Hiện thời, cập nhật, chi tiết, và là các CSDL độc lập
Lịch sử, tóm tắt, tích hợp đa chiều và tổng hợp
Access
Đọc/ghi/lập chỉ mục
Duyệt nhiều lần
Unit of work
Toàn tác ngắn, đơn giản
Câu hỏi phức tạp
#Records accessed
Vài chục
Vài triệu
#Users
Vài ngàn
Vài trăm
DB size
100MB-GB
100GB-TB

Các ví dụ về OLTP và OLAP
-       Xử lý giao dịch trực tuyến OLTP
o   Số lượng coca cola vừa được bán
-       Xử lý phân tích trực tuyến OLAP
o   Số lượng coca cola được bán tháng trước tại các cửa hàng phía bắc tỉnh Thừa Thiên Huế
o   Cửa hàng nào phía bắc tỉnh Thừa Thiên Huế có số lượng coca cola được bán ra tháng trước lớn nhất
o   Tháng nào trong năm có số lượng coca cola được bán ra nhiều nhất tại tỉnh Thừa Thiên Huế

9. Data source – Nguồn dữ liệu

-       Data source là các ứng dụng tác nghiệp hoặc các cơ sở dữ liệu tác nghiệp, và các công cụ chiết xuất, làm sạch và chuyển đổi dữ liệu
-       Data source có thể là một tập tin, hay một cơ sở dữ liệu của một Hệ quản trị CSDL nào bất kỳ:
o   SQL Server Databases
o   Flat files
o   Microsoft Access Databases
o   Microsoft Excel Worksheets
o   Other OLE DB providers

10. Meta Data – Siêu dữ liệu

-       Siêu dữ liệu là tất cả những thông tin để miêu tả dữ liệu trong môi trường kho dữ liệu(siêu dữ liệu là dữ liệu của dữ liệu)
Đối với nhóm kho dữ liệu, siêu dữ liệu gồm:
-       Thư mục về những gì có trong kho dữ liệu
o   Thư mục chỉ rõ nơi lưu trữ dữ liệu: thư mục là chỉ mục dùng cho câu truy vấn thiên về việc tìm kiếm những thông tin đúng
-       Những ánh xạ tương ứng giữa tác vụ và các thao tác trong kho dữ liệu
-       Dữ liệu được đưa vào kho dữ liệu phải ở dạng chuẩn và phải theo những quy ước của kho dữ liệu. Nghĩa là phải được làm sạch.
-       Những luật dùng để tổng hợp dữ liệu: thuật ngữ dùng để miêu tả dữ liệu, kỹ thuật tương ứng sử dụng để truy xuất dữ liệu.
-       Nguồn dữ liệu, những luật dùng để suy dẫn nguồn dữ liệu và tạo ra nguồn dữ liệu.

11. Data Mart

-       Data mart là một dạng thu nhỏ của kho dữ liệu
-       Nếu kho dữ liệu mô tả thông tin của một tổ chức thương mại thì:
o   Data mart mô tả thông tin cho từng phòng ban của tổ chức đó(như phòng kinh doanh, phòng nhân sự…)
o   Hoặc chứa thông tin cho mỗi chi nhánh của tổ chức
-       Data mart đôi khi không thật sự cần thiết vì chúng có thể làm tốn thời gian xử lý
-       Tuy nhiên, sử dụng Data mart cho phép thực thi các truy vấn nhanh hơn vì dữ liệu của chúng ít hơn so với kho dữ liệu.

12. Data mining

-       Khai thác dữ liệu là kỹ thuật không dùng những truy vấn mà là những thuật toán đặc biệt để phân tích dữ liệu và báo cáo cần khai phá.
-       Khai thác dữ liệu dùng để phân tích dữ liệu thống kê và khám phá tri thức.
-       Phân tích dữ liệu thống kê phát hiện hình thức khác thường trong dữ liệu và áp dụng kỹ thuật mô hình thống kê và toán học để giải thích các mô hình.
-       Các mô hình này được dùng để dự báo và dự đoán.
-       Các loại kỹ thuật phân tích số liệu thống kê bao gồm phân tích tuyến tính và phi tuyến tính, phân tích hồi quy, phân tích đa biến và phân tích chuỗi thời gian.
-       Việc khám phá các tri thức giúp tìm ra các thông tin chưa từng biết trong dữ liệu. Kết quả của nó là khám phá những sự thật kinh doanh không rõ ràng.
-       Khai thác dữ liệu mang tính định hướng dữ liệu
-       Truy vấn và báo cáo mang tính định hướng phân tích
-       Phân tích đa chiều hỗ trợ phân tích.

13. Ứng dụng của kho dữ liệu

-       Theo cách khai thác truyền thống: các công cụ truy vấn, báo cáo
-       Xử lý phân tích trực tuyến OLAP
-       Khai phá dữ liệu – Data mining
Hệ hỗ trợ ra quyết định (DSS – Decision Support System)
-       DSS giúp người lãnh đạo, quản lý và phân tích làm việc hiệu quả hơn
-       Hỗ trợ cho việc ra quyết định trong quản lý, kinh doanh 1 cách hiệu quả và nhanh chóng.
-       DSS mức tổng quát gồm 3 tầng:
o   Tầng 1: Data warehouse
o   Tầng 2: Hệ quản trị OLAP có thể là ROLAP, MOLAP, HOLAP

o   Tầng 3: tầng người dùng hỗ trợ các công cụ truy vấn, báo cáo, phân tích, khai phá dữ liệu

---Mai Huynh biên soạn---

Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

MODULE FOR BUSINESS INTELLIGENCE (BI)

MODULE FOR BUSINESS INTELLIGENCE (BI)


1 A. Purchase Dimension


Các chiều phân tích của model Mua hàng

1 B. Purchase Fact
Các báo cáo điển hình về Mua hàng mà Doanh nghiệp cần

2 A. Sales Dimension

Các chiều phân tích về Bán hàng
2 B. Sales Fact
Các báo cáo điển hình của Bán hàng mà Doanh nghiệp cần.

3. Promotion
Phân tích các chiều của Khuyến mãi.

4 . Account Receivable
Phân tích các chiều về Công nợ khách hàng

5. Account Payable
Phân tích các chiều về Công nợ nhà cung cấp


***Analysis by Mai Huynh***

Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

MY PICTURES, MY PASSION

MY PICTURES, MY PASSION

Thú vui tao nhã ngày chủ nhật, 02/03/2014
Draw by Mai Huynh
Read more....
What do you see in my eyes?
******

Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

***BÀI HỌC TỪ CHIM ĐẠI BÀNG***

***BÀI HỌC TỪ CHIM ĐẠI BÀNG***


Đại bàng là loài chim có tuổi thọ cao nhất trong chủng loại của mình. Chúng có thể sống tới 70 tuổi. Nhưng để sống được tới tuổi này, chúng phải trải qua một quyết định khó khăn vào năm 40 tuổi. Khi đó, Những móng vuốt dài và linh hoạt không còn đủ sức tóm giữ con mồi làm thức ăn. Chiếc mỏ dài và sắc nhọn trở nên cong yếu. Đôi cánh nặng nề và già cỗi, do bộ lông dày trở nên dính chặt vào ngực và khiến cho chúng khó bay lượn.

Vì thế, đại bàng chỉ còn hai sự lựa chọn: "chết hoặc trải qua một quá trình thay đổi đau đớn kéo dài 150 ngày."

Quá trình này đòi hỏi đại bàng bay lên đỉnh núi và ngồi trên tổ của mình. Tại đây đại bàng sẽ đập mỏ vào đá cho đến khi mỏ gãy rời.

Sau khi mỏ gãy, đại bàng sẽ đợi cho mỏ mới mọc ra rồi sau đó bẻ gãy hết các móng vuốt của mình. Khi những móng vuốt mới mọc lại, đại bàng bắt đầu nhổ hết những chiếc lông cũ già cỗi. Và sau 5 tháng, đại bàng lại có thể tiếp tục những chuyến bay lượn tuyệt vời của sự hồi sinh và sống thêm 30 năm nữa.

Hãy học từ đại bàng:
Hãy trở nên thật dũng cảm và kiên cường để trải qua một giai đoạn thay đổi đầy khó khăn,chịu đựng nhiều đau khổ và thử thách để được hồi sinh và tiếp tục bay cao, bay xa hơn nữa…

(ST)

174 THUẬT NGỮ TIẾNG ANH TRONG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

174 THUẬT NGỮ TIẾNG ANH TRONG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Thuật ngữ tiếng anh trong kế toán tài chính: bạn có biết trong tiếng anh  cấc thuật ngữ kế toán như thế nào không? các thuật ngữ về vốn về hóa đơn, các quy ước, các tài khoản như nào chưa ?

Thuật ngữ tiếng anh trong kế toán tài chính: bạn có biết trong tiếng anh  cấc thuật ngữ kế toán như thế nào không? các thuật ngữ về vốn về hóa đơn, các quy ước, các tài khoản như nào chưa ?
Sau đây là một số thuật ngữ các bạn có thể tham khảo!

 1. Break-even point: Điểm hòa vốn
2. Business entity concept: Nguyên tắc doanh nghiệp là một thực thể
3. Business purchase: Mua lại doanh nghiệp
4. Calls in arrear: Vốn gọi trả sau
5. Capital: Vốn
6. Authorized capital: Vốn điều lệ
7. Called-up capital: Vốn đã gọi
8. Capital expenditure: Chi phí đầu tư
9. Invested capital: Vốn đầu tư
10. Issued capital: Vốn phát hành
11. Uncalled capital: Vốn chưa gọi
12. Working capital: Vốn lưu động (hoạt động)
13. Capital redemption reserve: Quỹ dự trữ bồi hoàn vốn cổ phần
14. Carriage: Chi phí vận chuyển
15. Carriage inwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa mua
16. Carriage outwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa bán
17. Carrying cost: Chi phí bảo tồn hàng lưu kho
18. Cash book: Sổ tiền mặt
19. Cash discounts: Chiết khấu tiền mặt
20. Cash flow statement: Bảng phân tích lưu chuyển tiền mặt
21. Category method: Phương pháp chủng loại
22. Cheques: Sec (chi phiếú)
23. Clock cards: Thẻ bấm giờ
24. Closing an account: Khóa một tài khoản
25. Closing stock: Tồn kho cuối kỳ
26. Commission errors: Lỗi ghi nhầm tài khoản thanh toán
27. Company accounts: Kế toán công ty
28. Company Act 1985: Luật công ty năm 1985
29. Compensating errors: Lỗi tự triệt tiêu
30. Concepts of accounting: Các nguyên tắc kế toán
31. Conservatism: Nguyên tắc thận trọng
32. Consistency: Nguyên tắc nhất quán
33. Control accounts : Tài khoản kiểm tra
34. Conventions: Quy ước
35. Conversion costs: Chi phí chế biến
36. Cost accumulation: Sự tập hợp chi phí
37. Cost application: Sự phân bổ chi phí
38. Cost concept: Nguyên tắc giá phí lịch sử
39. Cost object: Đối tượng tính giá thành
40. Cost of goods sold: Nguyên giá hàng bán
41. Credit balance: Số dư có
42. Credit note: Giấy báo có
43. Credit transfer: Lệnh chi
44. Creditor: Chủ nợ
45. Cumulative preference shares: Cổ phần ưu đãi có tích lũy
46. Current accounts: Tài khoản vãng lai
47. Current assets: Tài sản lưu động
48. Curent liabilities: Nợ ngắn hạn
49. Current ratio: Hệ số lưu hoạt
50. Debentures: Trái phiếu, giấy nợ
51. Debenture interest: Lãi trái phiếu
52. Debit note: Giấy báo Nợ
53. Debtor: Con nợ
54. Depletion: Sự hao cạn
55. Depreciation: Khấu hao
56. Causes of depreciation: Các nguyên do tính khấu hao
57. Depreciation of goodwill: Khấu hao uy tín
58. Nature of depreciation: Bản chất của khấu hao
59. Provision for depreciation: Dự phòng khấu hao
60. Reducing balance method: Phương pháp giảm dần
61. Straight-line method: Phương pháp đường thẳng
62. Direct costs: Chi phí trực tiếp
63. Directors: Hội đồng quản trị
64. Directors’ remuneration: Thù kim thành viên Hội đồng quản trị
65. Discounts: Chiết khấu
66. Discounts allowed: Chiết khấu bán hàng
67. Cash discounts: Chiết khấu tiền mặt
68. Provision for discounts: Dự phòng chiết khấu
69. Discounts received: Chiết khấu mua hàng
70. Dishonored cheques: Sec bị từ chối
71. Disposal of fixed assets: Thanh lý tài sản cố định
72. Dividends: Cổ tức
73. Double entry rules: Các nguyên tắc bút toán kép
74. Dual aspect concept: Nguyên tắc ảnh hưởng kép
75. Drawing: Rút vốn
76. Equivalent units: Đơn vị tương đương
77. Equivalent unit cost: Giá thành đơn vị tương đương
78. Errors: Sai sót
79. Expenses prepaid: Chi phí trả trước
80. Factory overhead expenses: Chi phí quản lý phân xưởng
81. FIFO (First In First Out): Phương pháp nhập trước xuất trước
82. Final accounts: Báo cáo quyết toán
83. Finished goods: Thành phẩm
84. First call: Lần gọi thứ nhất
85. Fixed assets: Tài sản cố định
86. Fixed capital: Vốn cố định
87. Fixed expenses: Định phí / Chi phí cố định
88. General ledger: Sổ cái
89. General reserve: Quỹ dự trữ chung
90. Going concerns concept: Nguyên tắc hoạt động lâu dài
91. Goods stolen: Hàng bị đánh cắp
92. Goodwill: Uy tín
93. Gross loss: Lỗ gộp
94. Gross profit: Lãi gộp
95. Gross profit percentage: Tỷ suất lãi gộp
96. Historical cost: Giá phí lịch sử
97. Horizontal accounts: Báo cáo quyết toán dạng chữ T
98. Impersonal accounts: Tài khoản phí thanh toán
99. Imprest systems: Chế độ tạm ứng
100. Income tax: Thuế thu nhập
101. Increase in provision: Tăng dự phòng
102. Indirect costs: Chi phí gián tiếp
103. Installation cost: Chi phí lắp đặt, chạy thử
104. Intangible assets: Tài sản vô hình
105. Interpretation of accounts: Phân tích các báo cáo quyết toán
106. Investments: Đầu tư
107. Invoice: Hóa đơn
108. Issue of shares: Phát hành cổ phần
109. Issued share capital:Vốn cổ phần phát hành
110. Job-order cost system: Hệ thống hạch toán chi phí sản xuất theo công việc/ loạt sản phẩm
111. Journal: Nhật ký chung
112. Journal entries: Bút toán nhật ký
113. Liabilities: Công nợ
114. LIFO (Last In First Out): Phương pháp nhập sau xuất trước
115. Limited company: Công ty trách nhiệm hữu hạn
116. Liquidity: Khả năng thanh toán bằng tiền mặt (tính lỏng/ tính thanh khoản)
117. Liquidity ratio: Hệ số khả năng thanh toán
118. Long-term liabilities: Nợ dài hạn
119. Loss: Lỗ
120. Gross loss: Lỗ gộp
121. Net loss: Lỗ ròng
122. Machine hour method: Phương pháp giờ máy
123. Manufacturing account: Tài khoản sản xuất
124. Mark-up: Tỷ suất lãi trên giá vốn
125. Margin: Tỷ suất lãi trên giá bán
126. Matching expenses against revenue: Khế hợp chi phí với thu nhập
127. Materiality: Tính trọng yếu
128. Materials: Nguyên vật liệu
129. Money mesurement concept: Nguyên tắc thước đo bằng tiền
130. Net assets: Tài sản thuần
131. Net book value: Giá trị thuần
132. Net realizable value: Giá trị thuần thực hiện được
133. Nominal accounts: Tài khoản định danh
134. Nominal ledger: Sổ tổng hợp
135. Notes to accounts: Ghi chú của báo cáo quyết toán
136. Objectivity: Tính khách quan
137. Omissions, errors: Lỗi ghi thiếu
138. Opening entries: Các bút toán khởi đầu doanh nghiệp
139. Opening stock: Tồn kho đầu kỳ
140. Operating gains: lợi nhuận trong hoạt động
141. Ordinary shares: Cổ phần thường
142. Original entry, errors : Lỗi phát sinh từ nhật ký
143. Output in equivalent units: Lượng sản phẩm tính theo đơn vị tương đương
144. Overdraft: Nợ thấu chi
145. Overhead application base: Tiêu thức phân bổ chi phí quản lý phân xưởng
146. Overhead application rate: Hệ số phân bổ chi phí quản lý phân xưởng
147. Oversubscription of shares: Đăng ký cổ phần vượt mức
148. Paid-up capital: Vốn đã góp
149. Par, issued at: Phát hành theo mệnh giá
150. Periodic stock: Phương pháp theo dõi tồn kho định kỳ

151. Perpetual stock: Phương pháp theo dõi tồn kho liên tục
152. Personal accounts: Tài khoản thanh toán
153. Petty cash books: Sổ quỹ tạp phí
154. Petty cashier: Thủ quỹ tạp phí
155. Physical deteration: Sự hao mòn vật chất
156. Physical units: Đơn vị (sản phẩm thực tế)
157. Posting: Vào sổ tài khoản
158. Predetermined application rate: Hệ số phân bổ chi phí định trước
159. Preference shares: Cổ phần ưu đãi
160. Cummulative preference share: Cổ phần ưu đãi có tích lũy
161. Non-cummulative preference share: Cổ phần ưu đãi không tích lũy
162. Preliminary expenses: Chi phí khởi lập
163. Prepaid expenses: Chi phí trả trước
164. Private company: Công ty tư nhân
165. Profitability: Khả năng sinh lời
166. Prime cost: Giá thành cơ bản
167. Principle, error of: Lỗi định khoản
168. Process cost system: Hệ thống hạch toán CPSX theo giai đoạn công nghệ
169. Product cost: Giá thành sản phẩm
170. Production cost: Chi phí sản xuất
171. Profits: lợi nhuận, lãi
172. Appropriation of profit: Phân phối lợi nhuận
173. Gross profit: Lãi gộp
174. Net profit: Lãi ròng
(ST)